loginbar

Đề kiểm tra học kì i môn vật lí 8 năm học 2017-2018 (đề 2)

Thảo luận trong 'Quận huyện khác' bắt đầu bởi honghoa111, 10/1/18 lúc 13:42.

  1. honghoa111

    honghoa111 Member

    Tham gia ngày:
    10/6/17
    Bài viết:
    192
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Trang chủ:
    Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí 8 năm học 2017-2018 (Đề 2)

    Phần 1. Trắc nghiệm(2 điểm)

    Câu 1. Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất là dạng:

    A. Đường tròn. C. Đường cong.

    B. Đường thẳng. D. Đường zích zắc.

    Câu 2. Chuyển động cơ học là sự thay đổi:

    A. Khoảng cách của vật so với vật mốc. C. Vận tốc của vật.

    B. Vị trí của vật so với vật mốc. D. Phương chiều của vận tốc.

    Câu 3. Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều

    A. Xe ô tô khi khởi hành. C. Nam đi học bằng xe đạp đến trường.

    B. Quả bóng đang lăn trên sàn. D. Cả ba chuyển động trên.

    Câu 4. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi:

    A. Hộp bút để yên trên mặt bàn nằm ngang. C. Hộp bút để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

    B. Xe đang chuyển động, đột ngột hãm phanh. D. Xe đạp đang xuống dốc.

    Câu 5. Đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng hoặc là kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát nhỏ hơn?

    A. Lăn vật. C. Cả hai cách như nhau.

    B. Kéo vật. D. Không so sánh được.

    Câu 6. Lực nào dưới đây đóng vai trò áp lực?

    A. Lực kéo của con ngựa lên xe. C. Trọng lực của người ngồi trên giường.

    B. Lực ma sát tác dụng lên vật. D. Trọng lực của bóng đèn treo vào sợi dây.

    Câu 7. Trường hợp nào vật không chịu tác dụng của hai lực cân bằng?

    A.Cái bút nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. C. Giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng.

    B. Hòn đá nằm yên trên dốc núi. D. Một vật nặng được treo bởi sợi dây.

    Câu 8. Đơn vị của vận tốc là:

    A. km.h. C. m.s.

    B. h/km D. m/s.

    Phần 2. Tự luận(8 điểm)

    Câu 1. (2 điểm)

    a) Viết công thức tính lực đẩy Acsimet. Giải thích và ghi rõ các đại lượng trong công thức.

    b) Chứng minh rằng khi vật là một khối đặc nhúng ngập vào chất lỏng thì:

    + Vật sẽ chìm khi: dv > dl.

    + Vật sẽ nổi khi: dv < dl

    + Vật sẽ lơ lửng khi: dv= dl

    c) Khi thả hòn bi sắt vào thủy ngân thì hòn bi nổi hay chìm? Vì sao? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3, trọng lượng riêng của sắt là 78000N/m3.

    Câu 2. (1,5 điểm) Đổ một lượng nước vào trong cốc sao cho độ cao của nước trong cốc là 12cm. Tính áp suất của nước lên đáy cốc và lên một điểm A cách đáy cốc 8cm. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

    Câu 3. (3,5 điểm)

    Một vật có thể tích 3 dm3 được thả vào một chậu nước thì phần vật chìm trong nước là 60% thể tích của vật. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính:

    a) Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật.

    b) Trọng lượng của vật.

    c) Trọng lượng riêng của chất làm vật.

    Câu 4. (1 điểm). Giải thích hiện tượng:

    - Tại sao không nên chạy xe tốc độ cao trên những đoạn đường trơn trượt, nhất là lúc trời mưa?

    >> TÀI LIỆU THAM KHẢO:
    sach tieng anh giao tiep

    sach tu hoc tieng anh

    sach tu hoc tieng han
     

Chia sẻ trang này